This is featured post 1 title
Replace these every slider sentences with your featured post descriptions.Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these with your own descriptions.
This is featured post 2 title
Replace these every slider sentences with your featured post descriptions.Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these with your own descriptions.
This is featured post 3 title
Replace these every slider sentences with your featured post descriptions.Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these with your own descriptions.
Thứ Hai, 2 tháng 4, 2012
DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT THUẾ HỌC KỲ 2 2011 -2012
DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT THUẾ HỌC KỲ 2 2011 -2012
·
Văn bản thuế xuất khẩu
- nhập khẩu
1.
Luật Thuế xuất khẩu,
Thuế nhập khẩu (số 45/2005/QH11) ngày 14/6/2005
2.
Nghị định số
87/2010/Đ-CP ngày 13/08/2010 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu,
Thuế nhập khẩu.
3.
Thông
tư 194/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 6/12/2010 hướng dẫn về thủ tục hải
quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý
thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
4.
Quyết định 30/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 05 năm 2008 về việc ban hành tờ
khai trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu và hướng dẫn khai báo.
5.
Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 07-05-2007 Hướng dẫn thực hiện thuế suất
thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (sửa đổi bằng Quyết định
80/2008/QĐ-BTC ngày 22/9/2009 của Bộ Tài chính về việc bãi bỏ điểm b và d, mục
5.2, phần II, Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt).
6.
Pháp lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam, số
42/2002/PL-UBTVQH10, ngày 11/06/2002.
7.
Nghị Định 150/2003/NĐ-CP ngày 08/12/2003 quy định chi tiết thi hành Pháp
lệnh về tự vệ trong nhập khẩu hàng hóa nước ngoài vào Việt Nam.
8.
Pháp lệnh chống trợ cấp
hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam (số 22/2004/PL-UBTVQH11) ngày 20/08/2004.
9.
Nghị Định 89/2005/NĐ-CP
ngày 11/07/2005 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh chống trợ cấp hàng hóa
nhập khẩu vào Việt Nam.
10.
Pháp lệnh chống bán phá
giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam (số 20/2004/PL-UBTVQH11) ngày 29/04/2004
11.
Nghị định số
90/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 qui định chi tiết thi hành một số điều của Pháp
lệnh chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.
12.
Nghị định số 66/2002/NĐ-CP ngày 01/07/2002 qui định về định mức hành lý
của người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, tặng nhập khẩu được miễn thuế
13.
Nghị định số
40/2007/NĐ-CP ngày 16/03/2007 qui định về việc xác định trị giá hải quan đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
15.
Nghị định số 154/2005/NĐ-CP
ngày 15/12/ 2005 qui định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải
quan, kiểm tra, giám sát hải quan.
·
Văn bản thuế tiêu thụ
đặc biệt
1.
Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (Luật số 27/2008/QH12), ngày
14/11/2008, chính thức có hiệu lực từ 01/04/2009.
2.
Nghị định 26/2009/NĐ-CP ngày 16/03/2009 quy định chi tiết thi
hành Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt 2008.
3.
Nghị định 113/2011/NĐ-CP ngày 8/12/2011 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 26/2009/NĐ-CP ngày 16/03/2009 của
Chính phủ quy định chi tiết và thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc
biệt
4.
Thông tư 64/2009/TT-BTC
ngày 27/03/2009 hướng dẫn thi hành Nghị định 26/2009/NĐ-CP ngày 16/03/2009 quy
định chi tiết thi hành Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt 2008.
·
Văn
bản thuế giá trị gia tăng
1.
Luật
thuế giá trị gia tăng (số 13/2008/QH12) ngày 03 tháng 06 năm 2008 (chính thức
có hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 2009).
2.
Nghị
định 123/2008/NĐ-CP ngày 18/12/2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật thuế GTGT.
3.
Nghị
định 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.
4.
Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định
123/2008/NĐ-CP ngày 18/12/2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật thuế GTGT.
5.
Thông tư 112/2009/TT-BTC ngày 02/06/2009 hướng dẫn điều
kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với vận tải quốc tế và dịch vụ của
ngành hàng không, hàng hải.
·
Văn bản thuế thu nhập
doanh nghiệp
1.
Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp (số 14/2008/QH12) ngày 03/06/2008 (chính thức có hiệu lực từ 01
tháng 01 năm 2009).
2.
Nghị định 124/2008/NĐ-CP
ngày 11/12/2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp.
3.
Nghị định
122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
4.
Thông tư 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hướng dẫn thi hành Nghị định
124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật
thuế thu nhập doanh nghiệp.
5.
Thông tư
134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối
với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại
Việt Nam.
6.
Thông tư 197/2009/TT-BTC ngày 09/10/2009 bổ sung Thông
tư 134/2008/TT-BTC ngày 31/2/2008 hướng dẫn thực hiện
nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt
Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
·
Văn bản thuế thu nhập
cá nhân
1.
Luật thuế thu nhập cá
nhân (số 04/2007/QH12) ngày 21/11/2007 (chính thức có hiệu lực từ 01 tháng 01
năm 2009).
2.
Nghị định
100/2008/NĐ-CP ngày 08/09/2008 quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu
nhập cá nhân.
3.
Nghị định số
106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Quản lý thuế và Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 quy định chi tiết
một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.
4.
Thông tư 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế
thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày
08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá
nhân.
5.
Thông tư 62/2009/TT-BTC ngày 27/03/2009 về sửa đổi, bổ sung Thông tư
84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 về thuế thu nhập cá nhân.
6.
Quyết Định 102/2008/QĐ-BTC ngày 12/11/2008 về việc ban hành mẫu chứng
từ thu thuế thu nhập cá nhân.
7.
Thông tư 10/2009/TT-BTC ngày 21/01/2009 hướng dẫn đăng ký thuế, khấu
trừ thuế, kê khai và quyết toán thuế đối với cá nhân làm đại lý bảo hiểm.
8.
Thông tư liên tịch 123/2008/TTLT-BTC-BCA ngày 16/12/2008 hướng dẫn chế
độ thu nộp thuế thu nhập cá nhân đối với sỹ quan, hạ sỹ quan, công nhân, viên
chức hưởng lương thuộc Bộ Công An.
9.
Thông tư liên tịch 122/TTLT-BTC-BQP ngày 16/12/2008 hướng dẫn chế độ thu nộp thuế
thu nhập cá nhân đối với các đối tượng hưởng lương thuộc Bộ Quốc Phòng.
10.
Thông tư 42/2009/TT-BTC ngày 09/03/2009 hướng dẫn khấu trừ thuế thu
nhập cá nhân đối với cá nhân làm đại lý xổ số và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
với thu nhập từ trúng thưởng xổ số.
11.
Thông tư 57/2009/TT-BTC ngày 24/03/2009 hướng dẫn miễn thuế thu nhập cá
nhân đối với cá nhân Việt Nam làm việc tại văn phòng đại diện của các tổ chức
Liên hiệp quốc ở Việt Nam.
12.
Thông tư 160/2009/TT-BTC ngày 12/08/2009 hướng dẫn về miễn thuế thu nhập
cá nhân năm 2009.
13.
Thông tư 161/2009/TT-BTC ngày 12/08/2009 hướng dẫn về thuế thu nhập cá
nhân đối với trường hợp chuyển nhượng, quà tặng, nhận thừa kế là bất động sản.
14.
Thông tư 164/2009/TT-BTC ngày 13/08/2009 hướng dẫn về thuế TNCN đối với
người trúng thưởng trong các trò chơi tại điểm vui chơi giải trí có thưởng.
15.
Thông tư 02/TT-BTC ngày 11/1/2010 của Bộ tài chính hướng dẫn bổ sung TT
84/TT-BTC ngày 30/8/2009 về thuế thu nhập cá nhân.
·
Văn bản thuế sử dụng
đất phi nông nghiệp
1.
Luật thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp (có hiệu lực từ ngày 1/1/2011)
3.
Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn về thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp
·
Văn bản thuế sử dụng
đất nông nghiệp
1.
Luật Thuế sử dụng đất
nông nghiệp ngày 10/07/1993.
2.
Nghị định số
74/1993/NĐ-CP ngày 25/10/1993 qui định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất
nông nghiệp
3.
Thông tư số 89/BTC của
Bộ Tài chính ngày 09/11/1993 hướng dẫn thi hành Nghị định 74/1993/NĐ-CP
·
Văn bản thuế tài nguyên
1.
Luật Thuế Tài nguyên số 45/2009 ngày 25/11/2009.
·
Văn bản thuế bảo vệ môi trường
1.
Luật thuế Bảo vệ môi trường
số 27/2010 ngày 29/11/2010.
3.
Thông tư số
152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP
ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường.
·
Pháp luật về quản lý
thuế:
1.
Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
2.
Nghị định 98/2007/NĐ-CP của Chính Phủ
ban hành ngày 07/06/2007 Qui định về xử phạt vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng
chế thi hành quyết định hành chính thuế.
3.
Nghị định 13/2009/NĐ-CP ngày 13/02/2009
sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 98/2007/NĐ-CP của Chính Phủ ban hành
ngày 07/06/2007 Qui định về xử phạt vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi
hành quyết định hành chính thuế.
4.
Thông tư số 61/2007/TT-BTC của Bộ Tài
chính ban hành ngày 14/06/2007 hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về
thuế.
5.
Nghị định 85/2007/NĐ-CP của Chính phủ
ban hành ngày 25/05/2007 qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản
lý thuế.
6.
Thông tư 60/2007/TT-BTC của Bộ tài chính
ban hành ngày 14/06/2007 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế
và hướng dẫn thi hành Nghị định 85/2007/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày
25/05/2007 qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế.
7.
Thông tư 85/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính
Hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về
việc đăng ký thuế.
8.
Quyết định 2476/2007/QĐ-BTC của Bộ Tài
chính ban hành ngày 25/07/2007 Về việc đính chính Thông tư số 60/2007/TT-BTC
ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý
thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
NGHỊ ĐỊNH 05/2006/NĐ-CP về HỘI ĐỒNG CẠNH TRANH
NGHỊ ĐỊNH
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ
05/2006/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 01 NĂM 2006
VỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,
QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG CẠNH TRANH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,
QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG CẠNH TRANH
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm
2001;
Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11
năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 29/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01
năm 2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Thương mại;
Xét đề nghị
của Bộ trưởng Bộ Thương mại,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Hội đồng cạnh tranh
Thành lập Hội
đồng cạnh tranh. Hội đồng cạnh tranh có tên giao dịch viết bằng tiếng Anh:
Vietnam Competition Council, viết tắt là VCC.
Hội đồng cạnh
tranh có tư cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy và được mở tài khoản tại
Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Kinh phí hoạt
động của Hội đồng cạnh tranh do ngân sách nhà nước đảm bảo và được bố trí theo
dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Thương mại.
Điều 2. Vị trí và chức năng
Hội đồng cạnh
tranh là cơ quan thực thi quyền lực nhà nước độc lập, có chức năng xử lý các
hành vi hạn chế cạnh tranh.
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn
Hội đồng cạnh
tranh có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Tổ chức xử lý
các vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh theo quy định
của pháp luật.
2. Thành lập Hội
đồng xử lý vụ việc cạnh tranh để giải quyết một vụ việc cạnh tranh cụ thể.
3. Yêu cầu các tổ
chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực
hiện các nhiệm vụ được giao.
4. Quyết định áp
dụng, thay đổi, hủy bỏ các biện pháp ngăn chặn hành chính sau khi tiếp nhận hồ
sơ vụ việc cạnh tranh theo quy định của pháp luật.
5. Giải quyết
khiếu nại đối với các vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh
tranh theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện các
nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1. Hội đồng cạnh
tranh có từ 11 đến 15 thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm
theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại. Thành viên Hội đồng cạnh tranh phải
đáp ứng đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 55 Luật Cạnh tranh.
Nhiệm kỳ của các
thành viên Hội đồng cạnh tranh là 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại.
2. Giúp việc cho
Hội đồng cạnh tranh có Ban Thư ký Hội đồng cạnh tranh. Chức năng, nhiệm vụ, cơ
cấu tổ chức của Ban Thư ký Hội đồng cạnh tranh do Bộ trưởng Bộ Thương mại quy
định.
3. Hội đồng cạnh
tranh chịu trách nhiệm xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng,
trình Bộ trưởng Bộ Thương mại phê duyệt.
Điều 5. Lãnh đạo Hội đồng cạnh tranh
Hội đồng cạnh
tranh do Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh đứng đầu. Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh do
Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm trong số thành viên của Hội đồng cạnh
tranh theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại.
Chủ tịch Hội đồng
cạnh tranh chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động của Hội đồng cạnh tranh.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có
hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng Bộ
Thương mại, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
TM. Chính phủ
Thủ tướng
Phan Văn Khải - Đã ký
http://www.mediafire.com/download.php?cm8by2n25isa2x8
Tài liệu : Luật Kinh doanh Bảo hiểm
Tài liệu : Luật Kinh doanh Bảo hiểm
Chủ Nhật, 1 tháng 4, 2012
Về vấn đề nhận thức quy luật “thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập”
Về vấn đề nhận thức quy luật “thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập”
Phạm trù mâu thuẫn, nhất là vấn đề xác
định mâu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn trong xã hội là vấn đề hết sức phức tạp.
Về vấn đề này đã có nhiều ý kiến khác nhau, thậm chí trái ngược nhau. Bài này
đăng ý kiến của tác giả Nguyễn Cảnh Hồ trao đổi về vấn đề này...
PGS, TS Nguyễn Cảnh Hồ
Tạp chí Triết học
Quy luật “Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập"
(gọi tắt là quy luật mâu thuẫn) thuộc chương trình triết học duy vật biện chứng
đã được đưa vào giảng dạy ở các trường Đảng các cấp, các trường Trung học và
Đại học từ rất lâu, nhưng cho đến nay xung quanh quy luật này vẫn còn nhiều vấn
đề cần được tiếp tục nghiên cứu, thảo luận đề việc nhận thức ngày càng đúng đắn
và sâu sắc hơn.Tạp chí Triết học
Sau đây chúng tôi tập hợp và hệ thống hoá những ý kiến khác nhau xung quanh quy luật mâu thuẫn, được tính bày trong một số sách giáo khoa và sách báo nghiên cứu triết học ở nước ta và một số ít ở nước ngoài. Trước hết là khái niệm "mâu thuẫn". Tuy cách diễn đạt có khác nhau, nhưng các tác giả đều thống nhất đó là "sự thống nhất của các mặt đối lập". Các ý kiến còn khác nhau, xoay quanh hai vấn đề:
1. Đối tượng mang các mặt đối lập của mâu thuẫn là gì?
Có ba quan niệm: là bản chất, chỉnh thể hoặc sự vật.
2. Có mấy loại mâu thuẫn?
Có hai quan niệm: Chỉ có một loại mâu thuẫn và có hai loại mâu thuẫn.
Những người ủng hộ quan niệm chỉ có một loại mâu thuẫn lại chia ra hai ý kiến về điều kiện tạo thành một mâu thuẫn.
Ý kiến 1: Chỉ những mặt đối lập nào nằm trong một chỉnh thể có liên hệ khăng khít với nhau, tác động qua lại với nhau mới tạo thành mâu thuẫn.
Ý kiến 2. Chỉ có những mặt đối lập nào tổn tại thống nhất trong cùng một sự vật như một chỉnh thể, nhưng có khuynh hướng phát triển ngược chiều nhau, bài trừ, phủ định và chuyển hoá lẫn nhau (sự chuyển hoá này tạo thành nguồn gốc, động lực, đồng thời quy định cả bản chất, khuynh hướng phát triển của sự vật) mới tạo thành mâu thuẫn.
Theo cả hai ý kiến nói trên, những mặt đối lập dù ở trong một chỉnh thể nhưng không có các điều kiện để tạo thành mâu thuẫn, thì vẫn chỉ là những mặt đối lập.
Về quan niệm có hai loại mâu thuẫn là mâu thuẫn biện chứng và mâu thuẫn không biện chứng, cũng chia ra hai ý kiến:
Ý kiến 1: Đặc trưng của mâu thuẫn biện chứng là các mặt đối lập nằm trong cùng một bản chất và do đó, là nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển . Mâu thuẫn không biện chứng thì không có đặc trưng và tính chất ấy.
Ý kiến 2: Ở mâu thuẫn biện chứng, có sự chuyển hoá biện chứng, còn mâu thuẫn không biện chứng thì có sự chuyển hoá không biện chứng. Sự chuyển hoá biện chứng là sự chuyển hoá bằng bước nhảy vọt, bằng sự gián đoạn của tính tiệm tiến. Sự chuyển hoá không biện chứng thì không có tính chất ấy.
Về quan niệm các loại đối lập, cũng cô hai ý kiến:
Ý kiến 1: Các mặt đối lập nói đến trong quy luật mâu thuẫn là các mặt đôi lập tạo thành mâu thuẫn.
Ý kiến 2: Trong quy luật mâu thuẫn, có hai loại mặt đối lập: Các mặt đối lập tạo thành mâu thuẫn và các mặt đôi lập là chính đối tượng mang mâu thuẫn trước và sau khi mâu thuẫn được giải quyết. Gọi A và B là hai mặt đối lập nằm trong một đối tượng M tạo thành một mâu thuẫn. Sau khi A và B chuyển hoá lẫn nhau, mâu thuẫn được giải quyết, M trở thành N, thì M và N cũng là những mặt hay cái đối lập. Như vậy ở đây có hai sự chuyển hoá, sự chuyền hoá của các đối lập A và B và sự chuyển hoá của đối lập M và N. Sự chuyển hoá sau là kết quả của sự chuyển hoá trước.
Đặc biệt, về sự chuyển hoá của các đối lập của mâu thuẫn, đã có 9 quan niệm khác nhau. Nêu gọi A và B là các mặt đối lập của mâu thuẫn, thì sự chuyển hoá có nghĩa là:
1. Có khi A là chủ yếu (hay trọng điểm có khi B là chủ yếu (hay trọng điềm). Chỉ khi nào cả A và B mất đi thì mâu thuẫn mới được giải quyết.
2. Một trong hai mặt A và B bị xoá bỏ.
3. A chuyển hoá thành B và ngược lại.
4. Mỗi mặt A và B chuyển lên một trình độ cao hơn là A' và B'.
5. Mỗi mặt A và B chuyển lên một chất khác hẳn là C và D.
6. A và B ở một hình thức thống nhất này chuyển lên một hình thức thống nhất khác và sự vật mang A và B có sự nhảy vọt về chất.
7. A và B dung hợp, đống nhất với nhau.
8. A và B đồng thời tồn tại ở một trạng thái đấu tranh và dao động xung quanh một mức cân bằng nào đó. Khi có sự cân bằng, mâu thuẫn được giải quyết.
9. Giữa A và B có những mối quan hệ chuyển hoá chỉ có thể xác định được trong những điều kiện cụ thể.
Ngoài những ý kiến khác nhau trên đây về một số khái niệm trong quy luật mâu thuẫn, quan niệm về "mâu thuẫn đối kháng" trong các hiện tượng xã hội cũng có 3 ý kiến khác nhau (không trình bày ở đây).
Trước hết chúng tôi thấy rằng, những ý kiến khác nhau nói trên thuộc về tính riêng biệt chứ không thuộc về tính phổ biến của quy luật mâu thuẫn. Nói một cách khác, mỗi ý kiến đó, nếu đặt trong những điều kiện cụ thề thích hợp, đều có tính chân lý. Tình hình này liên quan đến hai vấn đề chung hơn, có quan hệ với nhau sau đây:
1. Trong các tài liệu chúng tôi đã được đọc, kể cả các sách giáo khoa, chưa có tài liệu nào trình bày một cách đây đủ quy luật mâu thuẫn với tính cách là một quy luật triết học, co trình độ khái quát cao nhất.
2. Từ các phạm trù của quy luật mâu thuẫn, quá trình tiến lên từ trừu tượng đến cụ thể để đi đến các quan niệm khác nhau đã nói ở mục trên, chưa đảm bảo tính hệ thông cần thiết đối với một quy luật triết học.
Chúng tôi xin trình bày vắn tắt ý kiến về hai vấn đề nói trên như sau:
Vấn đề 1: Quy luật mâu thuẫn, với tính cách là quy luật triết học, có nội dung là: "sự thống nhất của các mặt đối lập là nguồn gốc của sự vận động". Quy luật này có hai phạm trù cơ bản là: "thống nhất của các mặt đối lập” và “vận động", được nối liền bởi từ “nguồn gốc” nói lên mối quan hệ giữa hai phạm trù đó.
Nhiều tài liệu khi giới thiệu quy luật mâu thuẫn đã bó qua phạm trù thứ 2 và mối quan hệ giữa hai phạm trù. Có sách giáo khoa đã viết: "muôn nắm được nội dung của quy luật mâu thuẫn chúng ta cần hiểu thế nào là sự thống nhất và sự đấu tranh của các mặt đối lập" và sau đó đã giải thích các khái niệm sự thông nhất, sự đâu tranh của các mặt đối lập và từ đó sự chuyển hoá của các mặt đối lập và giải quyết mâu thuẫn, nhưng không nói gì đến phạm trù "vận động" và mối quan hệ với phạm trù "sự thống nhất của các mặt đối lập”. Mặc dù phạm trù thống nhất của các luật đối lập là rất cơ bản nhưng phạm trù đó không phải là quy luật mà chỉ là một tư tưởng một quan điểm nhìn nhận thế giới của phép biện chứng. Nếu chí tập trung phân tích một bộ phận của quy luật thì không đủ và sẽ không làm cho người đọc có nhận thức đúng về quy luật được. Trong thực tế, nhận thức đúng quy luật mâu thuẫn là một việc rất khó. Các sách giáo khoa thường trích dẫn quan niệm của Ph.Ăngghen: "Bản thân sự vận động đã là một mâu thuẫn; ngay như sự di động một cách máy móc và đơn giản sở dĩ có thể thực hiện được, cũng chỉ là vì một vật trong cùng một lúc vừa ở nơi này vừa ở nơi khác”, vừa ở cùng một chỗ lại vừa không ở chỗ đó. Thực chất đó là một cách diễn đạt khác về quy luật mâu thuẫn, trong đó có các nội dung được trình bày bằng các từ lặp "vừa ở... vừa ở " là điều con người không thể nào lĩnh hội qua biểu tượng hoặc qua bất kỳ sự so sánh cảm tính nào, mà chỉ có thể lĩnh hội nhờ sự suy luận logic. Các khái niệm “thống nhất" và “đối lập”, nói đến trong quy luật mâu thuẫn cung chính là ở trong mối quan hệ “vừa...vừa...” nên không thể nhận thức quy luật mâu thuẫn chỉ bằng cách giải quyết từng khái niệm riêng, với vài ví dụ cụ thể. Phải đi từ sự vận động và lĩnh hội bằng suy luận logic.
Ngoài việc phải trình bày đẩy đủ quy luật mâu thuẫn, còn phải chú ý đến trình độ khái quát và tương ứng là tính trừu tượng rất cao của một quy luật triết học. Ở đây chưa nên có một sự liên hệ thực tiễn nào (tức là sự cụ thể hoá) vì sẽ làm giảm tính khái quát của quy luật, việc này cần làm theo những quy định chặt chẽ của quá trình nhận thức tiến lên từ trừu tượng đến cụ thề được trình bày ở vấn đề 2 sau đây:
Vấn đề 2: Khác với các quy luật khoa học, ở các quy luật triết học, khoảng cách từ cái trừu tượng (quy luật) đến cái cụ thể (trong tư duy) để từ đó chuyển sang cái cụ thể trong hiện thực là rất xa. Hơn nữa, các đối tượng áp dụng của quy luật ở trong hiện thực lại thuộc cả 3 lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy, với những tính chất, đặc điểm muôn màu muôn vẻ.
Bởi vậy, việc vận đụng quy luật vào hiện thực không thể tiến lên từ trừu tượng đến cụ thể - vắn tắt là cụ thể hoá - một cách trực tiếp được, mà cẩn phải phân tầng, phân mức. Sau đây chúng tôi giới thiệu vắn tắt sự phân tầng và phân mức trong quá trình cụ thể hoá quy luật mâu thuẫn vào các hiện tượng tự nhiên và xã hội. Đối với các hoạt động tư duy, còn cần phải có sự nghiên cứu riêng. Đặc biệt, việc cụ thể hoá quy luật mâu thuẫn vào các hình thức của vật chất là không gian và thời gian cho đến nay còn để ngỏ, và chúng tôi nghĩ rằng nhiệm vụ này sẽ là của triết học trong vật lý.
Có ba tầng:
Tầng một là vật chất ở trình độ khái quát cao nhất (vật chất theo quan điểm triết học ).
Tầng hai là sự biểu hiện của vật chất ở 3 mức: Mức 1: Bản chất, Mức 2: Sự vật, Mức 3: Hệ thống.
Tầng ba là các đối tượng vật chất thuộc các ngành khác nhau của tự nhiên và xã hội.
Nhiệm vụ cụ thể hoá ở tầng 1 và tầng 2 thuộc triết học chung, còn ở tầng 3 thuộc triết học trong các ngành khoa học.
Các đặc điểm biểu hiện của quy luật mâu thuẫn ở từng tầng và mức như sau (tóm tắt):
Ở tầng 1: Vật chất là vô cùng tận, tự vận động không có một điều kiện nào cả. Sự tự vận động là do sự thống nhất và sự chuyển hoá lẫn nhau của hai mặt đối lập, là vận động và không - vận - động.
Ở tầng 2: Vật chất có biểu hiện đứng yên và vận động; có sự vận động về chất và sự vận động về lượng. Tầng này được phân ra 3 mức sau:
Mức 1. Bản chất
Bản chất của vật chất đứng yên là các bản chất, là sự thống nhất của hai mặt đối lập "lượng" và "chất", biểu hiện của vận động và không vận động. Các bản chất vì đứng yên nên có thuộc tính (tức là khả năng vận động) do sự thống nhất của hai mặt "lượng" và "chất" quy định. Sự vận động của bản chất không tự xảy ra được, phải tuân theo quy luật lượng - chất, và do đó phải có sự tương tác giữa các bản chất để có sự trao đổi tăng hay giảm về lượng. Nếu ở tầng một chỉ có một sự chuyển hoá (giữa hai mặt đối lập vận động và không vận động), thì từ tầng hai trở lên, kể từ mức 1 này sẽ có hai sự chuyển hoá: Sự chuyển hoá lẫn nhau của hai mặt đối lập "lượng" và "chất" dẫn đến sự chuyển hoá của bản chất (chứa hai mặt đối lập lượng - chất) sang một bản chất khác về chất. Cũng từ tầng này và mức này, có sự vận động về lượng và sự vận động về chất (tương ứng với hai loại mâu thuẫn có sự chuyển hoá không biện chứng và biện chứng đã nói ở mục thứ nhất).
Mức 2: Sự vật
Mỗi sự vật là tổng hoà của nhiều bản chất. Giữa các bản chất có quan hệ với nhau và mỗi bản chất vẫn giữ tính độc lập của nó. Mỗi bản chất có các mặt đối lập của mình, cũng là “lượng" và "chất", có những biểu hiện khác nhau tuỳ theo hình thức liên kết (cơ lý, hoá) và tầng cấu trúc (vĩ mô, vi mô, siêu vi mô). Vai trò của mỗi bản chất đối với sự vận động của các bản chất khác ở trong cùng một sự vật, và qua đó đối với sự vật, không giống nhau. Có bản chất khi vận động chuyển thành bản chất khác, lôi kéo các bản chất khác ở trong sự vật cùng vận động, làm cho sự vật thay đổi hoàn toàn, tức là có sự thay đổi nhảy vọt về chất. Đó là những bản chất cơ bản; những bản chất khác, khi vận động chỉ làm thay đổi một số mặt của sự vật Sự tồn tại đồng thời nhiều bản chất (mỗi bản chất là một cái thống nhất của những mặt đối lập riêng của nó) cấu thành một sự vật , đòi hỏi khi phân tích mâu thuẫn phải vạch rõ được đúng các mặt đối lập của từng bản chất. Nếu lấy một mặt đôi lập của bản chất này ghép với một mặt đối lập của bản chất khác sẽ phạm sai lầm nghiêm trọng. Đó là điều có quan hệ với một ý kiên của Lênin là sự phân đôi của cái thống nhất và sự nhận thức các bộ phận mâu thuẫn của nó là thực chất của phép biện chứng.
Mức 3: Hệ thống
Một hệ thống bao gồm nhiều sự vật được liên kết với nhau theo những quan hệ xác định, nhờ đó hệ thống có những thuộc tính mà riêng từng sự vật không có.
Theo Tạp
chí Triết học
Khi hệ thống có sự vận động về chất, toàn bộ hệ
thống có sự thay đồi làm cho nó có những thuộc tính khác hẳn trước. Muốn xem
xét sự chi phối của quy luật mâu thuẫn trong trường hợp này, phải áp dụng
phương pháp mô hình, coi toàn bộ hệ thống như một sự vật và áp dụng việc phân
tích mâu thuẫn trong sự vật đã nói ở trên.Khi chưa có sự vận động về chất, hệ thống vận động về lượng, biểu hiện ở những sự thay đổi về lượng của các sự vật tạo thành hệ thống do sự chi phối của những mâu thuẫn về lượng (sự chuyển hoá của các mặt đối lập của mâu thuẫn ở đây tương ứng với quan niệm thứ 8 về sự chuyển hoá của các mặt đối lận đã nói ở mục l). Những sự phát triển về lượng và về chất của hệ thống được nghiên cứu dựa trên quy luật phủ định của phủ định.
Ở tầng 3: Sự vận động của vật chất được biểu hiện dưới các hình thức do các ngành khoa học tư nhiên và xã hội nghiên cứu. Triết học trong từng ngành khoa học này vận dụng các kết quả của triết học chung đã đạt được ở tầng 1 và 2 để riêng biệt hoá vào đối tượng nghiên cứu của mình.
Sự cụ thể hoá quy luật mâu thuẫn qua 3 tầng nói trên sẽ làm cho quá trình tiến lên từ trừu tượng đến cụ thể của nhận thức về quy luật mâu thuẫn bao trùm một cách có hệ thống mọi đối tượng trong các lĩnh vực tự nhiên và xã hội. Có thể nói tất cả các ý kiến khác nhau về các khái niệm của quy luật mâu thuẫn nói ở mục 1, đều có thể tìm thấy vị trí thích hợp của mình trong hệ thống cụ thể hoá nói trên. Một kết quả khác là qua hệ thống nói trên, vị trí và mối quan hệ của 3 quy luật của phép biện chứng thể hiện rất rõ quy luật mâu thuần chi phối toàn bộ, quy luật lượng - chất chi phối từ mức 1 tầng 2, quy luật phủ định của phủ định từ mức 3 tầng 2).
Thứ Sáu, 30 tháng 3, 2012
Bài tập Luật Lao Động
Bài 1:
Anh Thanh là công nhân của Cty TNHH X theo chế độ hợp đồng lao động. Ngày 13/6/2009, sau khi tan ca, khi vừa ra khỏi cổng doanh nghiệp để về nhà thì anh bị tai nạn giao thông. Anh phải nghỉ việc để điều trị tại bệnh viện 2 tháng, tổng số tiền viện phí và chi phí y tế khác là 22.000.000 đồng. Sau khi điều trị ổn định thương tật anh Thanh được giám định là bị suy giảm khả năng lao động 27%. Hỏi:
1. Công ty có trách nhiệm gì đối với tai nạn của anh Thanh?
2. Anh Thanh có thể được hưởng chế độ BHXH nào? Hãy tính chế độ đó, biết rằng đến thời điểm xảy ra tai nạn, anh đóng BHXH được 13 năm; tiền lương bình quân làm căn cứ đóng BHXH của 6 tháng cuối là 1.200.000 đồng/tháng, của tháng trước liền kề là 1.500.000 đồng/tháng
1. Công ty có trách nhiệm gì đối với tai nạn của anh Thanh?
- Anh Thanh bị tai nạn trên đường về nhà. Trường hợp này theo quy định tại điều 39 Luật BHXH thì đây được xem là bị tai nạn lao động. Công ty phải có các trách nhiệm đối với anh Thanh theo khoản 2 điều 107 BLLĐ (chịu chi phí Y tế...), trả đủ lương trong quá trình anh Thanh điều trị (Điều 143 BLLĐ).
- Như vậy: Công ty phải trả tiền viện phí 22 triệu đồng + tiền lương 2 tháng ( 2 x 1,2 triệu đồng).
2. Anh Thanh được hưởng chế độ BHXH sau: Trợ cấp một lần (điều 42 Luật BHXH).
+ Suy giảm 5% thì được 5 tháng lương tối thiểu chung. Sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu chung: Anh Thanh suy giảm 27%, vậy anh Thanh được 5 + (22 x 0,5) = 16 tháng lương tối thiểu chung.
+ Ngoài mức trợ cấp trên, anh Thanh còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đóng BHXH, mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3 tháng tiền lương. Do đó, anh Thanh được trả thêm: 13 x 0,3 x 1,5 triệu.
Vậy anh Thanh được trợ cấp một lần với tổng số tiền: 16 tháng lương tối thiểu + 13 x 0,3 x 1,5 triệu đồng.
Bài II.
Ông An có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định 25 năm , tiền lưpưng bình quân 5 năm cuối là ; tiền lương bình quân 6 năm cuối là 670.000đ. Ngày 01/01/2004 ông chuyển sang làm việc cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài X. Diễn biến tiền lương đóng bảo hiểm xã hội khi làm việc cho Doanh nghiệp X như sau: từ 1/1/2004 đến 31/12/2005 là 5.000.000đ; từ 1/1/2006 đến 31/12/2008 là 5.500.000; từ 1/1/2009 đến 31/5/2009 là 6.000.000đ. ngày 1/6/2010 ông thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với Doanh nghiệp X, lúc này ông cũng đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí hàng tháng.
1. Hỏi Doanh nghiệp X phải trả cho ông An các chế độ gì khi chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp này.
2. Hãy tính chế độ hưu trí cho ông An trong các trường hợp sau:
a. Ông An sinh ngày 01/6/1950.
b. Ông An sinh ngày 01/01/1958, bị suy giảm 63% khả năng lao động
c. Ông An sinh ngày 01/01/1963, bị suy giảm khả năng lao động 63%, có đủ 15 năm làm công việc đặc biệt nặng nhọc.
1. Ông An thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp X, lúc nào ông cũng đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng. Theo qui định điểm b khoản 2 mục III thông tư số 21/2003/TT “ người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc khi nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí hằng tháng theo qui định tại khoản 1 và khoản 2 điều 145 của Bộ luật lao động (BLLĐ)” thì ông An không được hưởng trợ cấp thôi việc.
2. Tính chế độ hưu trí cho ông An trong các trường hợp sau:
a. Ông An sinh ngày 01/6/1950.
- Ông An có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định 25 năm.
- Ông làm cho DN X có vốn đầu tư nước ngoài từ ngày 1/1/2004 đến 1/6/2010.
Khi ông An nghỉ việc ông An 60 tuổi và đóng BHXH được 25 + 6 năm 5 tháng = 31 năm 5 tháng. Vậy ông An được hưởng chế độ hưu trí theo khoản 1, Điều 26 nghị định 152. Theo khoản 1, điều 28 NĐ 152 thì mức lương hưu trí hàng tháng được tính như sau:
+ 15 năm làm việc được tính 45%.
+ Mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%: 31,5 năm – 15 năm = 16,5 năm; 16,5 x 2 = 33%.
Vậy mức % lương ông An được hưởng là: 45% + 33% = 78% (tính mức tối đa là 75%).
* Tính Lương bình quân: Theo điểm c, khoản 1, điều 31 NĐ 152:
- 25 năm (Nhà nước); TLBQ 5 năm cuối = 700.000
- 2 năm (DN X): 5 triệu
- 3 năm (DN X): 5,5 triệu
- 5 tháng (DN X): 6 triệu
LBQ = (25 năm x 12 tháng x 800 ngàn) + (2 năm x 12 tháng x 5 triệu) + (3 năm x 12 tháng x 5,5 triệu) + (5 tháng x 6 triệu) / (25 năm x 12) + 12 tháng + 12 tháng + 5 tháng = A
Vậy lương hưu hàng tháng của ông An: 75% x A.
* Ngoài ra, ông An còn được hưởng mức trợ cấp một lần tính từ năm đóng BHXH thứ 31 trở đi, mỗi năm được 0,5 tháng lương (theo khoản 4, điều 28 NĐ 152). Vậy ông An được hưởng trợ cấp 1 lần cho ½ năm đóng BHXH từ năm thứ 31:
= ½ x 0,5 x A = B
b. Ông An sinh ngày 01/01/1958, bị suy giảm 63% khả năng lao động.
Tính đến thời điểm nghỉ hưu, ông An được 52 tuổi 5 tháng. Vậy Ông An được hưởng chế độ hưu trí theo khoản 1, điều 27 NĐ 152.
Thời gian đóng BHXH: 31 năm 5 tháng.
Mức lương hưu hàng tháng được tính theo khoản 2, điều 28 NĐ 152.
Khoản 2, điều 28 NĐ 152 như sau: “Người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 27 Nghị định này, mức lương hưu hằng tháng được tính theo quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 26 Nghị định này thì mức lương hưu giảm đi 1%.”
Bước 1: Mức lương hưu tính theo quy định tại khoản 1 điều 28 NĐ152
- 15 năm làm việc được tính 45%.
- Mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%: 31,5 năm – 15 năm = 16,5 năm; 16,5 x 2 = 33%.
Vậy mức % lương ông An được hưởng là: 45% + 33% = 78% (tính mức tối đa là 75%).
Bước 2: Cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì mức lương hưu giảm đi 1%.
- Ông A 52 tuổi 5 tháng, tính tròn 53 tuổi.
- Tuổi quy định nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điều 26 là 55 tuổi. Vậy ông An nghỉ hưu trước 2 năm. Vậy mức lương hưu của ông An bị giảm đi 2%.
Mức % lương hưu thực tế là: 75% - 2% = 73%.
* Tính Lương bình quân: Theo điểm c, khoản 1, điều 31 NĐ 152:
- 25 năm (Nhà nước); TLBQ 5 năm cuối = 700.000
- 12 tháng (DN X): 5 triệu
- 12 tháng (DN X): 5,5 triệu
- 5 tháng (DN X): 6 triệu
* TÍNH LƯƠNG BÌNH QUÂN = TIỀN LƯƠNG (ĐÓNG BHXH TRONG NHÀ NƯỚC) + TIỀN LƯƠNG (BHXH BÊN NGOÀI).
+ Tiền lương (đóng BHXH trong NN: 25 năm) = 25 năm x 12 tháng x 700.000 đồng = a.
+ Tiền lương (đóng BHXH bên ngoài: 6 năm 5 tháng
2 năm x 12 tháng x 5 triệu + 3 năm x 12 tháng x 5,5 triệu + 5 tháng x 6 triệu = b.
* Tiền lương bình quân = a+b / tổng thời gian đóng BHXH(30 năm x 12 tháng) + 12 tháng = c.
Lương hưu của ông An = 73% x c (không được thấp hơn mức lương tối thiểu chung).
Ngoài ra, ông An được nhận trợ cấp một lần: (30,5 – 30) x ½ x c (mỗi năm được ½ tháng lương.
Sau khi làm câu a và câu b, em có thắc mắc như sau: tổng thời gian ông An đóng BHXH là bao nhiêu năm.
- Ông An đóng BHXH trong NN là 25 năm.
- Thời gian ông An đóng BHXH ở DN X là từ 1/1/2004:
+ Theo đề bài ông nhận lương đến ngày 31/5/2009.
+ Ông An thỏa thuận chấm dứt hợp đồng vào ngày 1/6/2010.
Vậy từ 31/5/2009 đến 1/6/2010 ông An có làm việc tại DN X và có đóng BHXH không?
ở câu a em tính tổng thời gian ông An đóng BHXH là: 31 năm 5 tháng (tính đến ngày 1/6/2010)
Đến câu b khi tính lương bình quân khi ông An ở DN X thì chỉ tính lương đến ngày 31/5/2010 (dữ kiện đề bài cho). Vậy thời gian ông An đóng BHXH là 30 năm 5 tháng.
Cách tính lương hưu:
Bước 1: Xách định đối tượng nghỉ hưu trong trường hợp nào (tham khảo NĐ 152).
Bước 2: Tính tỷ lệ % lương hưu (tối đa không được quá 75%) theo điều 28 NĐ 152. Nếu nghỉ hưu trước tuổi thì trừ đi số % theo điều 26 NĐ152.
Bước 3: Tính tiền lương bình quân = Tiền lương khi tham giam gia BHXH chia cho tổng thời gian tham gia BHXH (tính ra tháng).
Bước 4: Lương hưu = tỷ lệ lương hưu x lương hưu bình quân.
Bước 5: Tính trợ cấp 1 lần nếu có (theo điều 28 NĐ 152).
c. Ông An sinh ngày 01/01/1963, bị suy giảm khả năng lao động 63%, có đủ 15 năm làm công việc đặc biệt nặng nhọc.
Bước 1:
- Ông An đóng BHXH: 30 năm 5 tháng.
- Khi nghỉ hưu ông An 47 tuổi 5 tháng, bị suy giảm khả năng lao động 63%; có 15 năm làm công việc đặc biệt nặng nhọc.
Vậy ông An nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2, điều 27 NĐ 152.
Bước 2: Tính tỷ lệ lương hưu (theo điều 28 NĐ 152)
- 15 năm đầu: 45%.
- 15 năm 5 tháng, tính tròn 15,5 năm.
- Mỗi năm được thêm 2%, vậy cộng thêm 15,5 x 2% = 31 %.
Vậy tỷ lệ % ông an được nhận: 45% + 31% = 76%, tính là 75% (mức tối đa không được vượt quá 75%).
Do ông An nghỉ hưu sớm trước tuổi theo quy định tại điều 26 NĐ 52 (quy định 55 tuổi). Ông An nghỉ hưu lúc 47,5 tuổi (làm tròn 48 tuổi). Vậy ông An nghỉ sớm 55 – 48 = 7 năm. Ông An nghỉ sớm 7 năm.
Vậy Tỷ lệ % thực tế: 75% - 7% = 68%.
Bước 3: Tính lương bình quân
- Tiền lương bình quân = tiền lương (tham gian BHXH trong NN) + tiền lương (tham gia BHXH bên ngoài) / tổng thời gian đóng BHXH.
+ TLBQ trong NN: 25 năm x 12 tháng x 700 ngàn = A
+ TLBQ bên ngoài: 2 năm x 12 tháng x 5 triệu + 3 năm x 12 tháng X 5,5 triệu + 5 tháng x 6 triệu = B.
+ Tổng thời gian đóng BHXH: 30 năm 5 tháng = 30 năm x 12 tháng + 5 tháng = c.
Bước 4:
Vậy tiền lương bình quân để tính lương hưu: A + B/C = D.
Lương hưu = 68% x D (không được thấp hơn mức lương bình quân tối thiểu).
Bước 5: Tính trợ cấp 1 lần
(30,5 – 30) x ½ x D
Lý thuyết
- Hợp đồng lao động giữa NLĐ và NSDLĐ được giao kết trực tiếp hoặc thông qua ủy quyền nhưng đối với người sử dụng lao động là cá nhân thì phải tự mình giao kết hợp đồng không được ủy quyền cho người khác (điểm 1, mục II, thông tư 21).
- Hợp đồng không thời hạn: không xác định được thời hạn, thời điểm kết thúc hoặc có thời hạn trên 36 tháng.
- Hợp đồng xác định thời hạn: từ đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng.
- Hợp đồng theo mùa vụ: dưới 12 tháng. Áp dụng cho những công việc mang tính mùa vụ hoặc tạm thời. Trừ trường hợp tạm thời thay thế người lao động.
Tham khảo điều 27 BLHS và Điều 4 NĐ44.
Chuyển hóa loại hợp đồng (áp dụng từ ngày 1/1/2003):
- Đối với hợp động xác định thời hạn và hợp đồng theo mùa vụ: Sau khi hết hợp đồng, trong thời hạn 30 ngày phải giao kết hợp đồng mới:
+ Nếu đã hết thời hạn 30 ngày mà không có giao kết mới, thì hợp đồng đã giao kết đương nhiên trở thành hợp đồng không xác định thời hạn.
+ Nếu giao kết hợp đồng mới (lần 2) là loại hợp đồng xác định thời hạn thì chỉ được ký thêm một lần hợp đồng xác định thời hạn không quá 36 tháng. Lần thứ ba đương nhiên trở thành hợp đồng không thời hạn.
Như vậy, đối với hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng theo mùa vụ các bên chỉ được giao kết nhiều nhất là 2 lần liên tiếp. Tuy nhiên, đối với người đã nghỉ hưu thì được ký nhiều lần không giới hạn. (Điểm 2, mục 1, thông tư 21).
-Hợp đồng có thời hạn dài từ 3 tháng trở lên phải giao kết bằng văn bản. Trừ trường hợp hợp đồng lao động với người lao động giúp việc nhà (không lảm nhiệm vụ trông coi tài sản). (Khoản 1 Điều 139 BLLĐ).
- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng, có 03 thời điểm (khoản 1 Điều 33 BLLĐ): 1. Từ ngày hai bên giao kết; 2. Từ ngày do hai bên thỏa thuận; 3. Từ ngày NLĐ bắt đầu làm việc.
- Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu (Điều 29, 166 BLLĐ): Thanh tra lao động và Tòa án nhân dân. Thanh tra LĐ không tuyên hợp đồng vô hiệu ngay mà hướng dẫn các bên thỏa thuận, còn Tòa án nhân dân thì tuyên vô hiệu ngay trong mọi trường hợp.
* Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt hợp đồng:
- Trợ cấp thôi việc (Điều 42 BLLĐ): trong hầu hết các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp. Điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc:
+ Làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên.
+ Thuộc trường hợp quy định tại điều 36, 37; điểm a, c, d, đ, khoản 1, điều 38; khoản 1 điều 41; điểm c, khoản 1 Điều 85 BLLĐ.
+ Mức trợ cấp thôi việc được tính theo khoản 1, điều 42 BLLĐ: cứ mỗi năm làm việc được hưởng trợ cấp ½ tháng lương.
- Trợ cấp mất việc làm (Điều 17 BLLĐ): Do thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ thì người sử dụng lao động có trách nhiệm đào tạo lại họ để tiếp tục sử dụng vào những chỗ làm việc mới; nếu không thể giải quyết được việc làm mới, phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm, cứ mỗi năm làm việc trả một tháng lương, nhưng thấp nhất cũng bằng hai tháng lương. Thông thường là các trường hợp tinh giảm biên chế, nhân sự...
- Trợ cấp thất nghiệp: ý nghĩa giống “Trợ cấp thôi việc” được thực hiện ở nước ta từ 1/1/2009, khoảng thời gian người lao động đã tham gia đóng bảo hiểm trợ cấp thất nghiệp thì không được tính để trả trợ cấp thôi việc (khoản 6 điều 139 Luật BHXH).
- Trả lương trong một số trường hợp đặc biệt (Điều 61 BLLĐ), Lưu ý: Trả lương vào ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ hàng tuần là do hai bên thỏa thuận, có thể là ngày Chủ nhật hoặc là một ngày cố định khác.
ĐỀ THI MÔN :
TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG Confused
( Luật Lao động HP 2 )
Thời gian làm bài : 75 phút
Câu 1 ( 2 điểm )
Hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai ? Giải thích ngắn gọn nêu cơ sở pháp lý .
1. Người lao động không tham gia đình công nhưng phải ngừng việc vì lý do đình công thì không được trả lương trong thời gian ngừng việc ?
2. Người sử dụng lao động có quyền sa thải Chủ tịch Công đoàn của doanh nghiệp khi họ có hành vi tự ý nghỉ 5 ngày làm việc trong một tháng mà không có lý do chính đáng ?
Câu 2 ( 4 điểm )
Anh ( chị ) hiểu thế nào là đình công ? Hãy phân tích những nguyên nhân dẫn đến đình công . Từ thực trạng đình công hiện nay, hãy nêu các biện pháp phòng ngừa và hạn chế đình công .
Câu 3 ( 4 điểm )
Ông Khiêm có 31 năm 8 tháng đóng bảo hiểm xã hội được Hội đồng giám định y khoa kết luận suy giảm 62% khản năng lao động . Ông có quyết định nghỉ hưu 01/09/2007 khi 53 tuổi 3 tháng .
Hãy giải quyết chế độ hưu trí cho ông biết rằng :
Trong 31 năm đóng bảo hiểm xã hội trong khu vực Nhà nước, ông có mức bình quân tiền lương tháng 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu là 3 triệu đồng . Ông có 14 năm 10 tháng làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực có hệ số 0.7
Ghi chú : khi làm bài thi, sinh viên được sử dụng :
1. Giáo trình Luật Lao động của ĐH Luật Hà Nội hoặc khoa Luật ĐHQG Hà Nội
2. Văn bản pháp luật lao động
ĐỀ THI MÔN LUẬT LAO ĐỘNG
Thời gian làm bài 75 phút được sử dụng tài liệu
1. Hãy cho biết các nhận định đúng sai? Giải thích tại sao?
a. Chế độ nghỉ dưỡng sức phục hổi sức khỏe chỉ được áp dụng cho lao động nữ yếu sức khỏe sau thời gian nghỉ thai sản?
b. Tất cả các doanh nghiệp có sử dụng từ 10 lao động trở lên phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động?
2. Nguyên tắc bảo vệ người lao động thể hiện trong chế định tiền lương thế nào ?
3. Bà X ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với doanh nghiệp X. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày 01/01/1997. Ngày 01/01/2008 doanh nghiệp X thay đổi một phần máy móc thiết bị có năng suất lao động cao hơn, từ sự thay đổi đó mà một số người lao động trong đó có bà A phải chấm dứt hợp đồng lao động mặc dù doanh nghiệp đã đào tạo lại nhưng không tìm được chổ làm mới. doanh nghiệp cũng đã tuân thủ thủ tục luật định để giảm lao động. Cũng tại thời điểm tháng 01/2008 là lúc bà A đủ 55 tuổi đóng bảo hiểm xã hội đủ 27 năm, bà đã đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng.
Hỏi:
a. Doanh nghiệp X có quyền chấm dứt hợp đồng lao động với bà A trong trường hợp trên? Vì sao? Bà A có thể được hưởng loại trợ cấp gì khi đủ điều kiên hưởng chế độ hưu trí hàng tháng? Nếu có anh (chị) hãy tính chế độ cho bà ?
b. Hãy tính chế độ hưu trí cho bà biết rằng:
Trong 27 năm đóng bảo hiểm xã hội bà có 20 năm làm việc trong khu vực nhà nước
Với mức lương bình quân 05 năm cuối trong khu vực nhà nước 1.000.000đ 07 năm làm việc tại doanh nghiệp tư nhân có đóng bảo hiểm xã hội mỗi tháng bà hưởng tiền lương 4.000.000đ.
BÀI LÀM
1/ a. Sai, tại K.1 Đ12 NĐ 152/2006/NĐ-CP 22/12/2006
1/b. Sai. Tại K.1 Đ141 LLĐ
2. Các nguyên tắc cơ bản của tiền lương:
- Tiền lương trả cho người lao động phải căn cứ vào năng suất lao động, chất lượng công việc, yêu cầu phải đảm bảo sao cho sức lao động là thước đo của việc trả lương, lao động có trình độ, lao động thành thạo phải trả lương cao hơn lao động giản đơn, lao động kém thành thạo hơn.
- Tiền lương trả cho người lao động còn phải căn cứ vào điều kiện lao động tức là ngoài trình độ chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ của người lao động thì phải còn căn cứ vào điều kiện lao động như: xa xôi, hẻo lánh, độc hại, đắc đỏ.
- Tiền lương trả ngang nhau cho những việc như nhau, không phân biệt giới tính dân tộc, tôn giáo.
- Tiền lương trả cho người lao động không được thấp hơn mức qui định cho từng thời kỳ, từng khu vực và từng ngành nghề.
3/a. - DN X được quyền chấm dứt tại K1 Điều 17
- Bà A được trợ cấp mất việc mỗi năm là một tháng lương tổng tháng lương được nhận là 11 tháng
- 11 tháng x 4.000.000 = 4.400.000
b.Tại K3 Đ.31 NĐ 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006
- Bà A được hưởng lương hưu 75% với mức lương bình quân của 10 năm sau cùng.
- {(3*12*1.000.000) + (7*12*4.000.000)}/12*10 = 3.100.000
- 3.100.000 * 75% = 2.325.000
Câu 1: Nhận định đúng/sai:
a. Nhận định Sai
Theo điều 170b BLLĐ: Toàn án nhân dân có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp lao động tập thể về quyền.
Ở điều 170b chỉ đề cập đến tòa án nhân dân cấp tỉnh, nhưng trong sách bài giảng trang 122 nói rõ là tòa án nhân dân các cấp.
b. Nhận định Sai
- Xử lý kỷ luật lao động khi người lao động vi phạm nội quy lao động của công ty.
- Điều 7, Nghị định số 41/CP ngày 06/07/1995, quy định "cấm dùng hình thức phạt tiền, cúp lương thay việc xử lý kỷ luật lao động".
(Lúc thi em không có nghị định 41 nên em làm theo khoản 2, điều 60 BLLĐ)
Câu 2: Phân biệt tranh chấp lao động và đình công.
- Định nghĩa tranh chấp lao động: khoản 1, điều 157 BLLĐ
- Định nghĩa đình công: điều 172 BLLĐ
Khác nhau:
- Tranh chấp lao động là tranh chấp phát sinh về quyền và lợi ích phát sinh giữa người lao động (tập thể hoặc cá nhân) với người sử dụng lao động. Đình công là hậu quả của quá trình giải quyết tranh chấp tập thể không thành.
- Đối tượng của tranh chấp lao động là cá nhân hoặc tập thể (người lao động) với người sử dụng lao động. Trong đó đối tượng của đình công là tập thể.
Câu 3:
a. Doanh nghiệp A muốn sa thải chị Lan khi chị Lan đang nuôi con nhỏ 6 tháng tuổi
- Khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động quy định: Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.
- Vậy DN A phải thỏa thuận với chị Lan nếu muốn chấm dứt hợp đồng với chị Lan.
b. Muốn chấm dứt hợp đồng với ông Bình là chủ tịch công đoàn.
- Theo khoản 4, điều 155 BLLĐ, ông Bình là chủ tịch công đoàn thì khi chấm dứt hợp đồng thì phải thỏa thuận với tổ chức công đoàn cấp trên.
c. DN A muốn xây dựng nội quy lao động phù hợp với pháp luật:
theo Điều 82, điều 83, điều 84 và điều 1 nghị định 33
Câu 2: Phân biệt tranh chấp lao động và đình công.
- Định nghĩa tranh chấp lao động: khoản 1, điều 157 BLLĐ
- Định nghĩa đình công: điều 172 BLLĐ
Khác nhau:
- Tranh chấp lao động là tranh chấp phát sinh về quyền và lợi ích phát sinh giữa người lao động (tập thể hoặc cá nhân) với người sử dụng lao động. Đình công là hậu quả của quá trình giải quyết tranh chấp tập thể không thành....> Cái này mình không đồng ý, vì thực chất Đình công cũng là một biện pháp giải quyết tranh chấp lao động.
- Đối tượng của tranh chấp lao động là cá nhân hoặc tập thể (người lao động) với người sử dụng lao động. Trong đó đối tượng của đình công là tập thể.
Mình xin bổ sung các ý kiến thêm:
- Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp lao động có thể phát sinh từ bất kỳ nguyên nhân nào trong mối quan hệ lao động, tuy nhiên nguyên nhân phát sinh đình công chỉ có thể từ tập thể lao động.
- Biện pháp giải quyết: Tranh chấp lao động có nhiều biện pháp để giải quyết tuy nhiên đình công chỉ là cách thức nghỉ việc tạm thời của tập thể lao động.
Câu 3:
a. Doanh nghiệp A muốn sa thải chị Lan khi chị Lan đang nuôi con nhỏ 6 tháng tuổi
- Khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động quy định: Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.
- Vậy DN A phải thỏa thuận với chị Lan nếu muốn chấm dứt hợp đồng với chị Lan.
Mình xin bổ sung:
- Riêng câu này, về tư vấn có thể xảy ra thêm một trường hợp nữa:
+ Thương lượng được thì cho nghỉ.
+ Không thương lượng được thì chờ 6 tháng giải quyết theo luật định...> lúc đó tư vấn tiếp ....> hơi củ chuối nhưng lô gic!
b. Muốn chấm dứt hợp đồng với ông Bình là chủ tịch công đoàn.
- Theo khoản 4, điều 155 BLLĐ, ông Bình là chủ tịch công đoàn thì khi chấm dứt hợp đồng thì phải thỏa thuận với tổ chức công đoàn cấp trên.
Mình bổ sung:
- Trường hợp muốn chấm dứt với ông Bình không phải là thỏa thuận với Tổ chức công đoàn cấp trên mà là báo và trao đổi với Công đoàn cấp trên. Vì ngay cả khi Tổ chức công đoàn không đồng ý, DN vẫn có thể cho ông Bình nghỉ việc theo luật định.
c. DN A muốn xây dựng nội quy lao động phù hợp với pháp luật:
theo Điều 82, điều 83, điều 84 và điều 1 nghị định 33
Anh Thanh là công nhân của Cty TNHH X theo chế độ hợp đồng lao động. Ngày 13/6/2009, sau khi tan ca, khi vừa ra khỏi cổng doanh nghiệp để về nhà thì anh bị tai nạn giao thông. Anh phải nghỉ việc để điều trị tại bệnh viện 2 tháng, tổng số tiền viện phí và chi phí y tế khác là 22.000.000 đồng. Sau khi điều trị ổn định thương tật anh Thanh được giám định là bị suy giảm khả năng lao động 27%. Hỏi:
1. Công ty có trách nhiệm gì đối với tai nạn của anh Thanh?
2. Anh Thanh có thể được hưởng chế độ BHXH nào? Hãy tính chế độ đó, biết rằng đến thời điểm xảy ra tai nạn, anh đóng BHXH được 13 năm; tiền lương bình quân làm căn cứ đóng BHXH của 6 tháng cuối là 1.200.000 đồng/tháng, của tháng trước liền kề là 1.500.000 đồng/tháng
1. Công ty có trách nhiệm gì đối với tai nạn của anh Thanh?
- Anh Thanh bị tai nạn trên đường về nhà. Trường hợp này theo quy định tại điều 39 Luật BHXH thì đây được xem là bị tai nạn lao động. Công ty phải có các trách nhiệm đối với anh Thanh theo khoản 2 điều 107 BLLĐ (chịu chi phí Y tế...), trả đủ lương trong quá trình anh Thanh điều trị (Điều 143 BLLĐ).
- Như vậy: Công ty phải trả tiền viện phí 22 triệu đồng + tiền lương 2 tháng ( 2 x 1,2 triệu đồng).
2. Anh Thanh được hưởng chế độ BHXH sau: Trợ cấp một lần (điều 42 Luật BHXH).
+ Suy giảm 5% thì được 5 tháng lương tối thiểu chung. Sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu chung: Anh Thanh suy giảm 27%, vậy anh Thanh được 5 + (22 x 0,5) = 16 tháng lương tối thiểu chung.
+ Ngoài mức trợ cấp trên, anh Thanh còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đóng BHXH, mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3 tháng tiền lương. Do đó, anh Thanh được trả thêm: 13 x 0,3 x 1,5 triệu.
Vậy anh Thanh được trợ cấp một lần với tổng số tiền: 16 tháng lương tối thiểu + 13 x 0,3 x 1,5 triệu đồng.
Bài II.
Ông An có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định 25 năm , tiền lưpưng bình quân 5 năm cuối là ; tiền lương bình quân 6 năm cuối là 670.000đ. Ngày 01/01/2004 ông chuyển sang làm việc cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài X. Diễn biến tiền lương đóng bảo hiểm xã hội khi làm việc cho Doanh nghiệp X như sau: từ 1/1/2004 đến 31/12/2005 là 5.000.000đ; từ 1/1/2006 đến 31/12/2008 là 5.500.000; từ 1/1/2009 đến 31/5/2009 là 6.000.000đ. ngày 1/6/2010 ông thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với Doanh nghiệp X, lúc này ông cũng đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí hàng tháng.
1. Hỏi Doanh nghiệp X phải trả cho ông An các chế độ gì khi chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp này.
2. Hãy tính chế độ hưu trí cho ông An trong các trường hợp sau:
a. Ông An sinh ngày 01/6/1950.
b. Ông An sinh ngày 01/01/1958, bị suy giảm 63% khả năng lao động
c. Ông An sinh ngày 01/01/1963, bị suy giảm khả năng lao động 63%, có đủ 15 năm làm công việc đặc biệt nặng nhọc.
1. Ông An thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp X, lúc nào ông cũng đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng. Theo qui định điểm b khoản 2 mục III thông tư số 21/2003/TT “ người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc khi nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí hằng tháng theo qui định tại khoản 1 và khoản 2 điều 145 của Bộ luật lao động (BLLĐ)” thì ông An không được hưởng trợ cấp thôi việc.
2. Tính chế độ hưu trí cho ông An trong các trường hợp sau:
a. Ông An sinh ngày 01/6/1950.
- Ông An có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định 25 năm.
- Ông làm cho DN X có vốn đầu tư nước ngoài từ ngày 1/1/2004 đến 1/6/2010.
Khi ông An nghỉ việc ông An 60 tuổi và đóng BHXH được 25 + 6 năm 5 tháng = 31 năm 5 tháng. Vậy ông An được hưởng chế độ hưu trí theo khoản 1, Điều 26 nghị định 152. Theo khoản 1, điều 28 NĐ 152 thì mức lương hưu trí hàng tháng được tính như sau:
+ 15 năm làm việc được tính 45%.
+ Mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%: 31,5 năm – 15 năm = 16,5 năm; 16,5 x 2 = 33%.
Vậy mức % lương ông An được hưởng là: 45% + 33% = 78% (tính mức tối đa là 75%).
* Tính Lương bình quân: Theo điểm c, khoản 1, điều 31 NĐ 152:
- 25 năm (Nhà nước); TLBQ 5 năm cuối = 700.000
- 2 năm (DN X): 5 triệu
- 3 năm (DN X): 5,5 triệu
- 5 tháng (DN X): 6 triệu
LBQ = (25 năm x 12 tháng x 800 ngàn) + (2 năm x 12 tháng x 5 triệu) + (3 năm x 12 tháng x 5,5 triệu) + (5 tháng x 6 triệu) / (25 năm x 12) + 12 tháng + 12 tháng + 5 tháng = A
Vậy lương hưu hàng tháng của ông An: 75% x A.
* Ngoài ra, ông An còn được hưởng mức trợ cấp một lần tính từ năm đóng BHXH thứ 31 trở đi, mỗi năm được 0,5 tháng lương (theo khoản 4, điều 28 NĐ 152). Vậy ông An được hưởng trợ cấp 1 lần cho ½ năm đóng BHXH từ năm thứ 31:
= ½ x 0,5 x A = B
b. Ông An sinh ngày 01/01/1958, bị suy giảm 63% khả năng lao động.
Tính đến thời điểm nghỉ hưu, ông An được 52 tuổi 5 tháng. Vậy Ông An được hưởng chế độ hưu trí theo khoản 1, điều 27 NĐ 152.
Thời gian đóng BHXH: 31 năm 5 tháng.
Mức lương hưu hàng tháng được tính theo khoản 2, điều 28 NĐ 152.
Khoản 2, điều 28 NĐ 152 như sau: “Người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 27 Nghị định này, mức lương hưu hằng tháng được tính theo quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 26 Nghị định này thì mức lương hưu giảm đi 1%.”
Bước 1: Mức lương hưu tính theo quy định tại khoản 1 điều 28 NĐ152
- 15 năm làm việc được tính 45%.
- Mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%: 31,5 năm – 15 năm = 16,5 năm; 16,5 x 2 = 33%.
Vậy mức % lương ông An được hưởng là: 45% + 33% = 78% (tính mức tối đa là 75%).
Bước 2: Cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì mức lương hưu giảm đi 1%.
- Ông A 52 tuổi 5 tháng, tính tròn 53 tuổi.
- Tuổi quy định nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điều 26 là 55 tuổi. Vậy ông An nghỉ hưu trước 2 năm. Vậy mức lương hưu của ông An bị giảm đi 2%.
Mức % lương hưu thực tế là: 75% - 2% = 73%.
* Tính Lương bình quân: Theo điểm c, khoản 1, điều 31 NĐ 152:
- 25 năm (Nhà nước); TLBQ 5 năm cuối = 700.000
- 12 tháng (DN X): 5 triệu
- 12 tháng (DN X): 5,5 triệu
- 5 tháng (DN X): 6 triệu
* TÍNH LƯƠNG BÌNH QUÂN = TIỀN LƯƠNG (ĐÓNG BHXH TRONG NHÀ NƯỚC) + TIỀN LƯƠNG (BHXH BÊN NGOÀI).
+ Tiền lương (đóng BHXH trong NN: 25 năm) = 25 năm x 12 tháng x 700.000 đồng = a.
+ Tiền lương (đóng BHXH bên ngoài: 6 năm 5 tháng
2 năm x 12 tháng x 5 triệu + 3 năm x 12 tháng x 5,5 triệu + 5 tháng x 6 triệu = b.
* Tiền lương bình quân = a+b / tổng thời gian đóng BHXH(30 năm x 12 tháng) + 12 tháng = c.
Lương hưu của ông An = 73% x c (không được thấp hơn mức lương tối thiểu chung).
Ngoài ra, ông An được nhận trợ cấp một lần: (30,5 – 30) x ½ x c (mỗi năm được ½ tháng lương.
Sau khi làm câu a và câu b, em có thắc mắc như sau: tổng thời gian ông An đóng BHXH là bao nhiêu năm.
- Ông An đóng BHXH trong NN là 25 năm.
- Thời gian ông An đóng BHXH ở DN X là từ 1/1/2004:
+ Theo đề bài ông nhận lương đến ngày 31/5/2009.
+ Ông An thỏa thuận chấm dứt hợp đồng vào ngày 1/6/2010.
Vậy từ 31/5/2009 đến 1/6/2010 ông An có làm việc tại DN X và có đóng BHXH không?
ở câu a em tính tổng thời gian ông An đóng BHXH là: 31 năm 5 tháng (tính đến ngày 1/6/2010)
Đến câu b khi tính lương bình quân khi ông An ở DN X thì chỉ tính lương đến ngày 31/5/2010 (dữ kiện đề bài cho). Vậy thời gian ông An đóng BHXH là 30 năm 5 tháng.
Cách tính lương hưu:
Bước 1: Xách định đối tượng nghỉ hưu trong trường hợp nào (tham khảo NĐ 152).
Bước 2: Tính tỷ lệ % lương hưu (tối đa không được quá 75%) theo điều 28 NĐ 152. Nếu nghỉ hưu trước tuổi thì trừ đi số % theo điều 26 NĐ152.
Bước 3: Tính tiền lương bình quân = Tiền lương khi tham giam gia BHXH chia cho tổng thời gian tham gia BHXH (tính ra tháng).
Bước 4: Lương hưu = tỷ lệ lương hưu x lương hưu bình quân.
Bước 5: Tính trợ cấp 1 lần nếu có (theo điều 28 NĐ 152).
c. Ông An sinh ngày 01/01/1963, bị suy giảm khả năng lao động 63%, có đủ 15 năm làm công việc đặc biệt nặng nhọc.
Bước 1:
- Ông An đóng BHXH: 30 năm 5 tháng.
- Khi nghỉ hưu ông An 47 tuổi 5 tháng, bị suy giảm khả năng lao động 63%; có 15 năm làm công việc đặc biệt nặng nhọc.
Vậy ông An nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2, điều 27 NĐ 152.
Bước 2: Tính tỷ lệ lương hưu (theo điều 28 NĐ 152)
- 15 năm đầu: 45%.
- 15 năm 5 tháng, tính tròn 15,5 năm.
- Mỗi năm được thêm 2%, vậy cộng thêm 15,5 x 2% = 31 %.
Vậy tỷ lệ % ông an được nhận: 45% + 31% = 76%, tính là 75% (mức tối đa không được vượt quá 75%).
Do ông An nghỉ hưu sớm trước tuổi theo quy định tại điều 26 NĐ 52 (quy định 55 tuổi). Ông An nghỉ hưu lúc 47,5 tuổi (làm tròn 48 tuổi). Vậy ông An nghỉ sớm 55 – 48 = 7 năm. Ông An nghỉ sớm 7 năm.
Vậy Tỷ lệ % thực tế: 75% - 7% = 68%.
Bước 3: Tính lương bình quân
- Tiền lương bình quân = tiền lương (tham gian BHXH trong NN) + tiền lương (tham gia BHXH bên ngoài) / tổng thời gian đóng BHXH.
+ TLBQ trong NN: 25 năm x 12 tháng x 700 ngàn = A
+ TLBQ bên ngoài: 2 năm x 12 tháng x 5 triệu + 3 năm x 12 tháng X 5,5 triệu + 5 tháng x 6 triệu = B.
+ Tổng thời gian đóng BHXH: 30 năm 5 tháng = 30 năm x 12 tháng + 5 tháng = c.
Bước 4:
Vậy tiền lương bình quân để tính lương hưu: A + B/C = D.
Lương hưu = 68% x D (không được thấp hơn mức lương bình quân tối thiểu).
Bước 5: Tính trợ cấp 1 lần
(30,5 – 30) x ½ x D
Lý thuyết
- Hợp đồng lao động giữa NLĐ và NSDLĐ được giao kết trực tiếp hoặc thông qua ủy quyền nhưng đối với người sử dụng lao động là cá nhân thì phải tự mình giao kết hợp đồng không được ủy quyền cho người khác (điểm 1, mục II, thông tư 21).
- Hợp đồng không thời hạn: không xác định được thời hạn, thời điểm kết thúc hoặc có thời hạn trên 36 tháng.
- Hợp đồng xác định thời hạn: từ đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng.
- Hợp đồng theo mùa vụ: dưới 12 tháng. Áp dụng cho những công việc mang tính mùa vụ hoặc tạm thời. Trừ trường hợp tạm thời thay thế người lao động.
Tham khảo điều 27 BLHS và Điều 4 NĐ44.
Chuyển hóa loại hợp đồng (áp dụng từ ngày 1/1/2003):
- Đối với hợp động xác định thời hạn và hợp đồng theo mùa vụ: Sau khi hết hợp đồng, trong thời hạn 30 ngày phải giao kết hợp đồng mới:
+ Nếu đã hết thời hạn 30 ngày mà không có giao kết mới, thì hợp đồng đã giao kết đương nhiên trở thành hợp đồng không xác định thời hạn.
+ Nếu giao kết hợp đồng mới (lần 2) là loại hợp đồng xác định thời hạn thì chỉ được ký thêm một lần hợp đồng xác định thời hạn không quá 36 tháng. Lần thứ ba đương nhiên trở thành hợp đồng không thời hạn.
Như vậy, đối với hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng theo mùa vụ các bên chỉ được giao kết nhiều nhất là 2 lần liên tiếp. Tuy nhiên, đối với người đã nghỉ hưu thì được ký nhiều lần không giới hạn. (Điểm 2, mục 1, thông tư 21).
-Hợp đồng có thời hạn dài từ 3 tháng trở lên phải giao kết bằng văn bản. Trừ trường hợp hợp đồng lao động với người lao động giúp việc nhà (không lảm nhiệm vụ trông coi tài sản). (Khoản 1 Điều 139 BLLĐ).
- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng, có 03 thời điểm (khoản 1 Điều 33 BLLĐ): 1. Từ ngày hai bên giao kết; 2. Từ ngày do hai bên thỏa thuận; 3. Từ ngày NLĐ bắt đầu làm việc.
- Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu (Điều 29, 166 BLLĐ): Thanh tra lao động và Tòa án nhân dân. Thanh tra LĐ không tuyên hợp đồng vô hiệu ngay mà hướng dẫn các bên thỏa thuận, còn Tòa án nhân dân thì tuyên vô hiệu ngay trong mọi trường hợp.
* Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt hợp đồng:
- Trợ cấp thôi việc (Điều 42 BLLĐ): trong hầu hết các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp. Điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc:
+ Làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên.
+ Thuộc trường hợp quy định tại điều 36, 37; điểm a, c, d, đ, khoản 1, điều 38; khoản 1 điều 41; điểm c, khoản 1 Điều 85 BLLĐ.
+ Mức trợ cấp thôi việc được tính theo khoản 1, điều 42 BLLĐ: cứ mỗi năm làm việc được hưởng trợ cấp ½ tháng lương.
- Trợ cấp mất việc làm (Điều 17 BLLĐ): Do thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ thì người sử dụng lao động có trách nhiệm đào tạo lại họ để tiếp tục sử dụng vào những chỗ làm việc mới; nếu không thể giải quyết được việc làm mới, phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm, cứ mỗi năm làm việc trả một tháng lương, nhưng thấp nhất cũng bằng hai tháng lương. Thông thường là các trường hợp tinh giảm biên chế, nhân sự...
- Trợ cấp thất nghiệp: ý nghĩa giống “Trợ cấp thôi việc” được thực hiện ở nước ta từ 1/1/2009, khoảng thời gian người lao động đã tham gia đóng bảo hiểm trợ cấp thất nghiệp thì không được tính để trả trợ cấp thôi việc (khoản 6 điều 139 Luật BHXH).
- Trả lương trong một số trường hợp đặc biệt (Điều 61 BLLĐ), Lưu ý: Trả lương vào ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ hàng tuần là do hai bên thỏa thuận, có thể là ngày Chủ nhật hoặc là một ngày cố định khác.
ĐỀ THI MÔN :
TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG Confused
( Luật Lao động HP 2 )
Thời gian làm bài : 75 phút
Câu 1 ( 2 điểm )
Hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai ? Giải thích ngắn gọn nêu cơ sở pháp lý .
1. Người lao động không tham gia đình công nhưng phải ngừng việc vì lý do đình công thì không được trả lương trong thời gian ngừng việc ?
2. Người sử dụng lao động có quyền sa thải Chủ tịch Công đoàn của doanh nghiệp khi họ có hành vi tự ý nghỉ 5 ngày làm việc trong một tháng mà không có lý do chính đáng ?
Câu 2 ( 4 điểm )
Anh ( chị ) hiểu thế nào là đình công ? Hãy phân tích những nguyên nhân dẫn đến đình công . Từ thực trạng đình công hiện nay, hãy nêu các biện pháp phòng ngừa và hạn chế đình công .
Câu 3 ( 4 điểm )
Ông Khiêm có 31 năm 8 tháng đóng bảo hiểm xã hội được Hội đồng giám định y khoa kết luận suy giảm 62% khản năng lao động . Ông có quyết định nghỉ hưu 01/09/2007 khi 53 tuổi 3 tháng .
Hãy giải quyết chế độ hưu trí cho ông biết rằng :
Trong 31 năm đóng bảo hiểm xã hội trong khu vực Nhà nước, ông có mức bình quân tiền lương tháng 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu là 3 triệu đồng . Ông có 14 năm 10 tháng làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực có hệ số 0.7
Ghi chú : khi làm bài thi, sinh viên được sử dụng :
1. Giáo trình Luật Lao động của ĐH Luật Hà Nội hoặc khoa Luật ĐHQG Hà Nội
2. Văn bản pháp luật lao động
ĐỀ THI MÔN LUẬT LAO ĐỘNG
Thời gian làm bài 75 phút được sử dụng tài liệu
1. Hãy cho biết các nhận định đúng sai? Giải thích tại sao?
a. Chế độ nghỉ dưỡng sức phục hổi sức khỏe chỉ được áp dụng cho lao động nữ yếu sức khỏe sau thời gian nghỉ thai sản?
b. Tất cả các doanh nghiệp có sử dụng từ 10 lao động trở lên phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động?
2. Nguyên tắc bảo vệ người lao động thể hiện trong chế định tiền lương thế nào ?
3. Bà X ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với doanh nghiệp X. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày 01/01/1997. Ngày 01/01/2008 doanh nghiệp X thay đổi một phần máy móc thiết bị có năng suất lao động cao hơn, từ sự thay đổi đó mà một số người lao động trong đó có bà A phải chấm dứt hợp đồng lao động mặc dù doanh nghiệp đã đào tạo lại nhưng không tìm được chổ làm mới. doanh nghiệp cũng đã tuân thủ thủ tục luật định để giảm lao động. Cũng tại thời điểm tháng 01/2008 là lúc bà A đủ 55 tuổi đóng bảo hiểm xã hội đủ 27 năm, bà đã đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí hàng tháng.
Hỏi:
a. Doanh nghiệp X có quyền chấm dứt hợp đồng lao động với bà A trong trường hợp trên? Vì sao? Bà A có thể được hưởng loại trợ cấp gì khi đủ điều kiên hưởng chế độ hưu trí hàng tháng? Nếu có anh (chị) hãy tính chế độ cho bà ?
b. Hãy tính chế độ hưu trí cho bà biết rằng:
Trong 27 năm đóng bảo hiểm xã hội bà có 20 năm làm việc trong khu vực nhà nước
Với mức lương bình quân 05 năm cuối trong khu vực nhà nước 1.000.000đ 07 năm làm việc tại doanh nghiệp tư nhân có đóng bảo hiểm xã hội mỗi tháng bà hưởng tiền lương 4.000.000đ.
BÀI LÀM
1/ a. Sai, tại K.1 Đ12 NĐ 152/2006/NĐ-CP 22/12/2006
1/b. Sai. Tại K.1 Đ141 LLĐ
2. Các nguyên tắc cơ bản của tiền lương:
- Tiền lương trả cho người lao động phải căn cứ vào năng suất lao động, chất lượng công việc, yêu cầu phải đảm bảo sao cho sức lao động là thước đo của việc trả lương, lao động có trình độ, lao động thành thạo phải trả lương cao hơn lao động giản đơn, lao động kém thành thạo hơn.
- Tiền lương trả cho người lao động còn phải căn cứ vào điều kiện lao động tức là ngoài trình độ chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ của người lao động thì phải còn căn cứ vào điều kiện lao động như: xa xôi, hẻo lánh, độc hại, đắc đỏ.
- Tiền lương trả ngang nhau cho những việc như nhau, không phân biệt giới tính dân tộc, tôn giáo.
- Tiền lương trả cho người lao động không được thấp hơn mức qui định cho từng thời kỳ, từng khu vực và từng ngành nghề.
3/a. - DN X được quyền chấm dứt tại K1 Điều 17
- Bà A được trợ cấp mất việc mỗi năm là một tháng lương tổng tháng lương được nhận là 11 tháng
- 11 tháng x 4.000.000 = 4.400.000
b.Tại K3 Đ.31 NĐ 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006
- Bà A được hưởng lương hưu 75% với mức lương bình quân của 10 năm sau cùng.
- {(3*12*1.000.000) + (7*12*4.000.000)}/12*10 = 3.100.000
- 3.100.000 * 75% = 2.325.000
Câu 1: Nhận định đúng/sai:
a. Nhận định Sai
Theo điều 170b BLLĐ: Toàn án nhân dân có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp lao động tập thể về quyền.
Ở điều 170b chỉ đề cập đến tòa án nhân dân cấp tỉnh, nhưng trong sách bài giảng trang 122 nói rõ là tòa án nhân dân các cấp.
b. Nhận định Sai
- Xử lý kỷ luật lao động khi người lao động vi phạm nội quy lao động của công ty.
- Điều 7, Nghị định số 41/CP ngày 06/07/1995, quy định "cấm dùng hình thức phạt tiền, cúp lương thay việc xử lý kỷ luật lao động".
(Lúc thi em không có nghị định 41 nên em làm theo khoản 2, điều 60 BLLĐ)
Câu 2: Phân biệt tranh chấp lao động và đình công.
- Định nghĩa tranh chấp lao động: khoản 1, điều 157 BLLĐ
- Định nghĩa đình công: điều 172 BLLĐ
Khác nhau:
- Tranh chấp lao động là tranh chấp phát sinh về quyền và lợi ích phát sinh giữa người lao động (tập thể hoặc cá nhân) với người sử dụng lao động. Đình công là hậu quả của quá trình giải quyết tranh chấp tập thể không thành.
- Đối tượng của tranh chấp lao động là cá nhân hoặc tập thể (người lao động) với người sử dụng lao động. Trong đó đối tượng của đình công là tập thể.
Câu 3:
a. Doanh nghiệp A muốn sa thải chị Lan khi chị Lan đang nuôi con nhỏ 6 tháng tuổi
- Khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động quy định: Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.
- Vậy DN A phải thỏa thuận với chị Lan nếu muốn chấm dứt hợp đồng với chị Lan.
b. Muốn chấm dứt hợp đồng với ông Bình là chủ tịch công đoàn.
- Theo khoản 4, điều 155 BLLĐ, ông Bình là chủ tịch công đoàn thì khi chấm dứt hợp đồng thì phải thỏa thuận với tổ chức công đoàn cấp trên.
c. DN A muốn xây dựng nội quy lao động phù hợp với pháp luật:
theo Điều 82, điều 83, điều 84 và điều 1 nghị định 33
Câu 2: Phân biệt tranh chấp lao động và đình công.
- Định nghĩa tranh chấp lao động: khoản 1, điều 157 BLLĐ
- Định nghĩa đình công: điều 172 BLLĐ
Khác nhau:
- Tranh chấp lao động là tranh chấp phát sinh về quyền và lợi ích phát sinh giữa người lao động (tập thể hoặc cá nhân) với người sử dụng lao động. Đình công là hậu quả của quá trình giải quyết tranh chấp tập thể không thành....> Cái này mình không đồng ý, vì thực chất Đình công cũng là một biện pháp giải quyết tranh chấp lao động.
- Đối tượng của tranh chấp lao động là cá nhân hoặc tập thể (người lao động) với người sử dụng lao động. Trong đó đối tượng của đình công là tập thể.
Mình xin bổ sung các ý kiến thêm:
- Nguyên nhân dẫn đến tranh chấp lao động có thể phát sinh từ bất kỳ nguyên nhân nào trong mối quan hệ lao động, tuy nhiên nguyên nhân phát sinh đình công chỉ có thể từ tập thể lao động.
- Biện pháp giải quyết: Tranh chấp lao động có nhiều biện pháp để giải quyết tuy nhiên đình công chỉ là cách thức nghỉ việc tạm thời của tập thể lao động.
Câu 3:
a. Doanh nghiệp A muốn sa thải chị Lan khi chị Lan đang nuôi con nhỏ 6 tháng tuổi
- Khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động quy định: Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.
- Vậy DN A phải thỏa thuận với chị Lan nếu muốn chấm dứt hợp đồng với chị Lan.
Mình xin bổ sung:
- Riêng câu này, về tư vấn có thể xảy ra thêm một trường hợp nữa:
+ Thương lượng được thì cho nghỉ.
+ Không thương lượng được thì chờ 6 tháng giải quyết theo luật định...> lúc đó tư vấn tiếp ....> hơi củ chuối nhưng lô gic!
b. Muốn chấm dứt hợp đồng với ông Bình là chủ tịch công đoàn.
- Theo khoản 4, điều 155 BLLĐ, ông Bình là chủ tịch công đoàn thì khi chấm dứt hợp đồng thì phải thỏa thuận với tổ chức công đoàn cấp trên.
Mình bổ sung:
- Trường hợp muốn chấm dứt với ông Bình không phải là thỏa thuận với Tổ chức công đoàn cấp trên mà là báo và trao đổi với Công đoàn cấp trên. Vì ngay cả khi Tổ chức công đoàn không đồng ý, DN vẫn có thể cho ông Bình nghỉ việc theo luật định.
c. DN A muốn xây dựng nội quy lao động phù hợp với pháp luật:
theo Điều 82, điều 83, điều 84 và điều 1 nghị định 33




21:13
Pháp luật và Cuộc sống